Các thuật ngữ nhiếp ảnh mà bạn nên biết

Bước vào lĩnh vực nhiếp ảnh, bạn sẽ gặp vô vàn khó khăn trong các chức năng của máy ảnh số , các chức năng đó được nhà sản xuất viết tắt thành các con chữ Ký hiệu nghe rất lạ lẫm, để giúp bạn hiểu về các ký hiệu trong nhiếp ảnh và các ký hiệu in trên các nút chức năng của máy ảnh , trang web vuanhiepanh.vn đã tiến hành tổng hợp các kiến thức đó cho bạn trong một bài viết gọi là Thuật Ngữ Nhiếp Ảnh , nào mời bạn xem từ điển sau nhé 🙂

Thuật ngữ có ký tự “A” đầu

  • A (Art)
  • A-DEP Mode (Auto Depth of Field)
  • A/M (Automatic/Manual Mode)
  • Abberation – Sai lệch, méo mó
  • AE (Automatic Exposure) – Phơi sáng tự động
  • AE-L (Automatic Exposure Lock) – Khóa phơi sáng
  • AEB (Auto Exposure Bracketing) – Úp sọt điểm phơi sáng
  • AF (Auto Focus) – Lấy nét tự động
  • AF assist – Hỗ trợ lấy nét
  • AF BKT (Auto Focus Bracketing) – Úp sọt điểm lấy nét
  • AF-I (Auto Focus Internal)
  • AF-S (Auto Focus Silent)
  • AFD (Auto-Focus Drive)
  • AI (Auto Indexing)
  • AI Focus – Chế độ trung gian giữa lấy nét một lần và liên tục
  • AI Servo focus – Lấy nét liên tục
  • AI-S (Auto Indexing Shutter)
  • Ambient Light – Ánh sáng tự nhiên; Ánh sáng môi trường
  • Angle – Góc, góc ảnh
  • Angle Of View – Góc ảnh
  • Aperture – Khẩu độ mở; Lỗ điều tiết ánh sáng trong ống kính.
  • Aperture Blade – Lá khẩu độ
  • Aperture Priority – Chế độ chụp Ưu tiên khẩu độ mở
  • APO (APOchromatic lens elements)
  • APS (Advanced Photography System) – Chuẩn APS
  • APS-C (APS Crop) – APS cúp nhỏ
  • AS (Aspherical)
  • ASP (ASPherical lens elements)
  • ASP (Aspherical)
  • Aspherical Lens- Thấu kính phẳng
  • AT-X (Advanced Technology eXtra)
  • Auto – Tự động.
  • Auto Focus – Chế độ, chức năng căn nét tự động
  • Auto WB (Auto White balance) – Cân bằng trắng tự động
  • Av (Aperture value) – Chế độ ưu tiên khẩu, trên máy Nikon ký hiệu là A = Aperture
  • Av (Aperture value) – Giá trị khẩu độ mở

Thuật ngữ có ký tự “B” đầu

  • B Mode (Bulb) – Chế độ Bulk
  • Background – Nền, hậu cảnh
  • BackLighting – Ngược sáng. Chụp ngược sáng
  • Balance – Cân bằng
  • Balanced Fill Flash – Một chế độ đèn chớp tự động TTL
  • Ball Head
  • Barrel Distortion – Méo hình lồi. Méo hình thùng
  • Battery grip
  • BKT (Bracketing) – Úp sọt
  • Body – Thân, thân máy ảnh
  • Bokeh – Bô kê, hiện tượng nhòa mờ hình ảnh ở các khu vực ngoài vùng căn nét chính.
  • Bounce Lighting – Ánh sáng phản quang
  • Bracketing – Chụp chênh sáng; chụp nhiều ảnh liền nhau và chênh sáng với nhau, chụp gói ảnh chênh sáng
  • Buffer – Bộ nhớ đệm
  • Built -In – Gắn liền, có sẵn.
  • Built-in flash – Đèn flash gắn sẵn
  • Bulb – Chế độ “bóng đèn”. Đôi khi viết tắt là B
  • Burst shots, Continuous shots – Chụp liên tục

thuật ngữ có ký tự “C” đầu

  • C.Fn (Custom function) – Chức năng tự chọn
  • CA (Chromatic Aberration) – Hiện tượng viền tím
  • Camera Shake – Rung máy. Rung tay máy.
  • Candid (Candid Photography) – Lén, trộm. Chụp lén. Ảnh chụp lén
  • CCD sensor (charge-coupled device) – Cảm biến CCD
  • Center-Weighted, Average Metering – Đo sáng trung bình ưu tiên vùng trung tâm
  • Chromatic Aberration – Quang sai
  • Clear Settings – Xoá bỏ mọi thiết đặt
  • Close-Up – Cận cảnh. Chụp gần.
  • Cloudy – Trời nhiều mây
  • CMOS sensor (Complementary Metal Oxide Semiconductor) – Cảm biến CMOS
  • Color Temperature – Nhiệt độ màu
  • Command Mode – Chế độ điều khiển
  • Compensation – Bù trừ, bổ sung
  • Composition – Sáng tạo; Bố cục
  • Continuous (Servo) – Chế độ căn nét liên tục
  • Continuous focusing – Lấy nét liên tục, Nikon ký hiệu bằng chữ C
  • Contrast – Tương phản, độ tương phản
  • CONV (CONVerter usable)
  • CPU (Central Processing Unit)
  • CRC (Close Range Correction)
  • Cropped Sensor – Cảm biến cỡ nhỏ
  • Cropping – Cúp hình
  • Custom WB – Cân bằng trắng tự chọn

thuật ngữ có ký tự “D” đầu

  • D (AF-D)
  • D (Digitally optimized coatings)
  • Darkroom – Phòng tối
  • Data – Dữ liệu
  • Daylight – Ánh sáng ban ngày
  • DC (Defocus)
  • DC (Digital Crop)
  • Depth Of Field (DOF) – Chiều sâu ảnh trường
  • DF (Dual Focus)
  • DG (Digital Grade)
  • Diaphragm – Màng mỏng, tấm mỏng. Lá khẩu độ
  • Diffuse – Tản sáng
  • Dispersion – Tán xạ
  • Distortion – Bóp méo, bị méo
  • DL (Deluxe)
  • DO (Diffactive Optic)
  • Dodging – Làm sáng lên
  • Drive mode – Số lần chụp
  • DSLR (Digital Single Lens Reflex) – Máy ảnh số ống kính đơn dùng gương phản chiếu
  • DX (Digital eXpanded)
  • DX (Digital eXtended)
  • DX – Khổ cúp nhỏ. Ký hiệu của Nikon

thuật ngữ có ký tự “E” đầu

  • E (Electromagnetic diaphragm mechanism)
  • ED (Extra low Dispersion)
  • ED (Extra-low Dispersion)
  • EF (Electro-focus)
  • EF-S (Electro Focus – Short back focus)
  • Element -Yếu tố cấu thành
  • Enlargement – Phóng to
  • EOS* (Electronic/Electro Optical System)
  • EV (Exposure Value) – Giá trị phơi sáng
  • EV+, EV- (Exposure Value Compensation) – Bù phơi sáng
  • Evaluative Metering – Đo sáng tương đối cho toàn khung hình
  • EX (Extra Quality/Excellence)
  • Existing – Tồn tại, có sẵn
  • Exposure – Phơi sáng. Kiểu ảnh
  • Exposure Compensation – Bù trừ phơi sáng
  • Exposure Meter – Bộ phận đo sáng
  • Extender*
  • Extension Tube – Ống nối
  • External Flash – Đèn flash gắn rời
  • Eyecup

thuật ngữ có ký tự “F” đầu

  • F / F-Mount
  • F&R (Front and Rear aspherical)
  • F-number – Chỉ số khẩu độ của ống kính
  • F/stop – Giá trị khẩu độ mở. Đơn vị khẩu.
  • f/[chỉ số] – Ký hiệu độ mở khẩu
  • FC (Focus Clutch)
  • FE (Fish Eye)
  • FE (Floating Element)
  • Fill Flash – Đánh Flash bổ trợ
  • Fill Flash – Đèn bồi, đèn bổ sung
  • Fill-In Light – Ánh sáng bổ sung
  • Filter – Kính lọc. Bộ lọc.
  • Firmware
  • Fisheye Lens – Ống kính mắt cá
  • Fixed – Cố định
  • FL (Fluorite Lens / Fluorite Coating)
  • Flare – Lóa sáng
  • Flash – Đèn ảnh. Đèn chớp phục vụ chụp ảnh
  • Flash – Đèn chớp
  • Flash Bracketing – Chênh sáng đèn chớp

thuật ngữ có ký tự “G” đầu

  • G (Gelded)
  • Ghost – Bóng ma. Hiện tượng bóng ma
  • GN (Guide Number) – Chỉ số điều khiển đèn
  • Grain – Hạt
  • Grey Card (18% Gray Card) – Tấm xám 18%

thuật ngữ có ký tự “H” đầu

  • H-Format – Định dạng H. Khổ H
  • HF (Helical Focusing)
  • High Contrast – Tương phản cao
  • High Key – Thể loại ảnh gam sáng chủ đạo. Thể loại “hai-ki”.
  • Highlights – Vùng sáng. Cháy sáng
  • HLD (High Refraction, Low Dispersion)
  • Hotshoe
  • Hotshoe – Đế đèn. Gá đèn
  • HSM (Hyper Sonic Motor)
  • Hyperfocal DistanceI – Khoảng cách siêu căn nét.

thuật ngữ có ký tự “I” đầu

  • IF (Inner Focus)
  • IF (Internal Focus)
  • IF (Internal Focus) – Căn nét trong
  • IF (Internal Focusing)
  • Image – Ảnh. Hình ảnh.
  • Image Stabilization – Công nghệ ổn định hình ảnh Olympus
  • Incident Light – Ánh sáng trực tiếp
  • Infinity – Vô cùng
  • Interchangeable Lens – Ống kính thay đổi được
  • Interval shots, Intervalometer – Chụp cách quãng
  • IRF (Internal Rear Focus)
  • Iris – Đồng tử. Lỗ điều tiết ánh sáng.
  • IS (Image Stabilizer) – Công nghệ ổn định hình ảnh Canon
  • IS (image stablizer)
  • ISO (International Organisation for Standardisation) – Độ nhạy sáng
  • ISO (International Standardization Organization) – Độ nhạy bắt sáng

thuật ngữ có ký tự “L” đầu

  • L (luxury)
  • Lamp – Đèn dây tóc
  • Landscape mode – Chế độ chụp phong cảnh
  • LD (Low Dispersion)

thuật ngữ có ký tự “M” đầu

  • M (Manual) – Chế độ chỉnh tay hoàn toàn
  • M/A (Manual/Automatic)
  • Macro adapter – Ống nối chụp macro
  • Macro mode – Chế độ chụp cận cảnh
  • Metering – Đo sáng
  • MF (Manual Focus) – Lấy nét tay
  • MM (mi-li-mét) – Ký hiệu tiêu cự
  • Monopod
  • MP-E (Macro-Photo Electronic)
  • Multi controller (Joystick)

thuật ngữ có ký tự “N” đầu

  • N (Nano)
  • Night Portrait mode – Chế độ chụp chân dung đêm
  • Noise – Nhiễu ảnh
  • NR (Noise Reduction) – Giảm nhiễu

thuật ngữ có ký tự “O” đầu

  • One shot Focus – Lấy nét cho một cú chụp, Nikon ký hiệu bằng chữ S-Single Focus
  • Orientation Sensor – Cảm biến phương hướng
  • OS (Optical Stabiliser)
  • Out of Focus – Đối tượng nằm ngoài vùng nét

thuật ngữ có ký tự “P” đầu

  • Partial Metering – Đo sáng phần
  • Pentax * (Star / Dấu sao)
  • Pentax A
  • Pentax AL (Aspherical Lens)
  • Pentax D-FA
  • Pentax DA
  • Pentax DA*
  • Pentax ED
  • Pentax F
  • Pentax FA
  • Pentax FA-J
  • Pentax FREE (Fixed Rear Element Extension)
  • PF (Phase Fresnel)
  • Phi φ – Chỉ số đường kính kính lọc
  • Pop-Up flash – Đèn flash gắn sẵn dạng bật lên
  • Portrait Mode – Chế độ chụp chân dung
  • PRO
  • Programmed Mode – Chế độ lập trình, thường ký hiệu là P
  • PZ (Power Zoom)

thuật ngữ có ký tự “Q” đầu

  • Quick Control Dial button

thuật ngữ có ký tự “R” đầu

  • RF (Rear Focus)

thuật ngữ có ký tự “S” đầu

  • SD (Super Low Dispersion)
  • SDM (Super Direct-drive Motor)
  • Sensor – Bộ cảm biến ảnh
  • SF (Soft Focus)
  • Shade – Bóng râm
  • Shake Reduction – Công nghệ ổn định hình ảnh Pentax
  • SIC (Super-Integrated Coating)
  • Single frame, Single shot – Một khuôn hình
  • SLD (Special Low Dispersion)
  • SMC (Super Multi-Coated)
  • SML coating (Super Multi Layer)
  • Soft Focus – Lấy nét mềm
  • Sport mode – Chế độ chụp thể thao
  • Spot Metering – Đo sáng điểm
  • Steady Shot – Công nghệ ổn định hình ảnh Sony
  • STM (Stepping Motor)
  • SWM (Silent Wave Motor)

thuật ngữ có ký tự “T” đầu

  • Temperature WB – Cân bằng trắng theo nhiệt độ màu
  • Timer shots – Chụp hẹn giờ
  • Tripod – Chân máy
  • TS-E (tilt and shift)
  • TTL (Through The Lens Metering) – Đo sáng thông qua ống kính
  • TTL Flash (Through the Lens flash)
  • Tv (Time value) – Chế độ ưu tiên tốc độ, trên máy Nikon ký hiệu là S = Shutter Speed

thuật ngữ có ký tự “U” đầu

  • UC (Ultra Compact)
  • USM (ultra-sonic motor)

thuật ngữ có ký tự “V” đầu

  • VR (Vibration Reduction)
  • VR (Vibration Reduction) – Công nghệ ổn định hình ảnh Nikon

thuật ngữ có ký tự “W” đầu

  • WB (White balance) – Cân bằng trắng
  • WB BKT (White Balance Bracketing) – Úp sọt điểm cân bằng trắng
  • WB SHIFT – Dịch chuyển cân bằng trắng
  • WR (Weather Resistant)

 

Một bài viết khác chi tiết hơn từ facebook PHẠM MINH CHÂU

 

Do khác biệt ngôn ngữ Anh-Việt, nên đôi khi việc dịch nghĩa các từ đơn thuần bằng từ điển không được sát và rõ nghĩa đối với người mới học chụp ảnh, vì thế trong topic này em không có ý định dịch (translation), mà dùng cách “chuyển ngữ” theo kiểu giải thích nôm na.

 

Các bạn đã thạo thì chắc không cần đọc topic này, tuy nhiên đám newbie tụi mình sẽ rất biết ơn nếu các bạn chỉ bảo thêm cho tụi mình về các thuật ngữ được trình bày ở đây.

 

Các thuật ngữ sẽ được tổ chức thành các phần có liên quan đến nhau

 

1. Phần Camera

2. Phần Phơi sáng

3. Phần Ảnh số

4. Phần Quang học

 

Em xin bắt đầu bằng phần Camera & Camera settings.

 

– Để vận dụng tốt nhất các khả năng của camera, phục vụ cho nhu cầu sáng tạo trong chụp ảnh, ta cần hiểu rõ các thuật ngữ được sử dụng trong các camera.

 

Đầu tiên là dSLR = digital Single Lens Reflex – Máy ảnh số ống kính đơn dùng gương phản chiếu.

– Ánh sáng đi vào ống kính, gặp hệ thống gương phản chiếu, hắt vào khung ngắm (View Finder) để người chụp nắm bắt khung hình sẽ được chụp.

– Khi chụp, gương sẽ lật lên để ánh sáng đi vào bộ cảm biến. Vì thế, ta thấy khung ngắm chợt tối đen trong khoảnh khắc chụp hình. Và vì thế, máy dSLR không quay được phim, vì đa số thời gian, gương phản chiếu đều che kín bộ cảm biến.

 

Các máy PnS thì hoạt động khác, nó không có gương hắt, và khung ngắm của nó (nếu có) là khung ngắm điện tử (Electronic View Finder – EVF), nhìn vào EVF ta thấy khác hẳn với VF của máy dSLR. Cảm biến không bị che trong toàn thời gian, nên nhiều máy PnS quay được phim.

 

 

I. Các thông số kỹ thuật của máy chụp hình

 

1. Sensor (bộ cảm biến ảnh)

Là một ma trận các điểm thu nhận tín hiệu ánh sáng đi qua ống kính, nó biến đổi tín hiệu tương tự (analog) của cuộc sống thực, thành các giá trị số (digital) để rồi được xử lý, lưu trữ, và tái tạo lại để chúng ta xem. Số lượng các điểm cảm biến trên một sensor thường được ghi bằng đơn vị Mega-Pixel (số triệu điểm thu nhận). Ví dụ 5.1 MP, 7.2 MP. 12.4MP.

 

1a. Cảm biến CCD (charge-coupled device) là loại cảm biến rất phổ biến, trước đây được coi là ưu việt nhất trong chế tạo máy ảnh số, thường được trang bị trong các máy du lịch, chuyên nghiệp, bán chuyên. Được phát minh năm 1969 tại phòng thí nghiệm 1969 AT&T Bell Labs bởi Willard Boyle and George E. Smith.

 

1b. Cảm biến CMOS (complementary metal oxide semiconductor) là một loại cảm biến khác. Thế hệ đầu của nó rất thua kém so với CCD về nhiều mặt, nên nó được áp dụng vào các camera giá rẻ. Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ, CMOS thế hệ kế tiếp đã có nhiều ưu điểm kỹ thuật, vì vậy nó đã được áp dụng cho các camera cao cấp. (hầu hết các camera bán chuyên và chuyên nghiệp của Canon đều dùng CMOS)

 

CCD và CMOS khác nhau cơ bản về cách truyền tín hiệu.

 

Mỗi tế bào CCD nhận tín hiệu ánh sáng, rồi vài hoặc nhiều tế bào CCD truyền tín hiệu đó về một node, từ đó các tín hiệu mới được số hoá (digitalized).

 

Ngược lại, mỗi tế bào CMOS tự nó chuyển tín hiệu từ analog sang digital, ngoài ra mỗi tế bào CMOS còn được trang bị thêm phần khuyếch đại tín hiệu, phần xử lý nhiễu (noise)…

 

CCD hay CMOS ưu việt hơn? Đó là một câu hỏi còn bỏ ngỏ. Tuy nhiên gần đây nhiều camera của Nikon đã chuyển sang dùng CMOS thay vì CCD.

 

Xin tham khảo thêm về so sánh CCD-CMOS từ các nguồn thông tin khác trên Internet.

 

2. Kích thước Sensor

 

Do nhiếp ảnh có một lịch sử lâu đời với nhiều kích cỡ film khác nhau, trong đó có lẽ phổ biến nhất là film 35mm (mỗi ô phim có kích thước 35x24mm). Sau này, khi chế tạo cảm biến máy ảnh KTS, người ta cũng căn cứ vào kích thước đó.

 

 

 

2a. Cảm biến đúng kích thước (full-frame)

Sensor có kích thước xấp xỉ đúng 35x24mm

 

2b. Cảm biến cỡ nhỏ (cropped sensor)

Sensor có kích thước nhỏ hơn full-frame, theo một tỷ lệ nào đó, ví dụ 1/1.5, 1/1.6

 

 

Lợi ích của các kích thước cảm biến là khác nhau tuỳ thuộc mục đích chế tạo máy ảnh. Về so sánh Full-Frame (FF) và cropped đã có bài trên diễn đàn, mời các bác chịu khó đọc tham khảo.

 

Từ đây, phát sinh vấn đề FOV (field of view) và crop factor (hệ số kích thước) hoặc còn được gọi là hệ số nhân tiêu cự – Focal Lenght Multiplier (FLM).

 

Một ống kính có tiêu cự 28-90mm lắp trên thân máy full-frame sẽ cho một trường nhìn đúng với tiêu cự mà nhà sản xuất ống kính nhắm tới, nhưng lắp trên một thân máy có sensor cỡ nhỏ hơn sẽ cho trường nhìn khác, nó bằng

 

hệ số crop x tiêu cự ống kính

 

VD: OK 28-90mm lắp trên máy crop 1.5x sẽ cho trường nhìn là 42-135mm

 

Hình minh hoạ

 

 

 

3. Các chế độ chụp hình của camera.

Để giúp người chụp giảm nhẹ các thao tác khó khăn, các camera đời mới thường có sẵn các chế độ được lập trình, để vận dụng trong các tình huống khác nhau.

 

3a. Full-Auto – Chế độ tự động hoàn toàn – có thể ký hiệu bằng chữ A

Ở mode này, camera sẽ tự động điều chỉnh mọi thông số liên quan để cho ra bức ảnh tạm được. Người chụp chỉ cần thao tác chọn bố cục, lấy nét, bấm và chụp (gần như là Point-and-Shoot, viết tắt là PnS)

 

3b. Programmed Mode – Chế độ lập trình – thường ký hiệu là P

Ở mode này, máy cũng sẽ tự động chọn các thông số, tuy nhiên, nó chừa lại một số thông số khác cho nguừơi chụp tự chỉnh

 

3c. Portrait Mode – chế độ chụp chân dung

Máy sẽ hiệu chỉnh tốt nhất (theo tình huống và tính toán của nó) để ra hình chân dung đẹp, ví dụ nó sẽ ưu tiên mở khẩu lớn để xoá phông nền chẳng hạn

 

3d. Landscape mode – Chế độ chụp phong cảnh

Máy sẽ hiệu chỉnh tốt nhất để chụp phong cảnh, ví dụ như đóng khẩu nhỏ để đạt độ nét sâu nhất

 

3e. Sport mode – chế độ chụp thể thao

Máy sẽ hiệu chỉnh để chụp các hoạt động nhanh, ví dụ tự chuyển sang chế độ chụp liên tiếp nhiều hình để bắt các khoảnh khắc đẹp, tự đặt chế độ lấy nét tự động toàn thời gian để luôn giữ đối tượng được lấy nét đúng

 

3f. Night Portrait mode – chế độ chụp chân dung đêm

Máy sẽ tự chỉnh để có ảnh chân dung đêm đẹp nhất theo tính toán của nó, ví dụ mở màn trập trong thời gian dài để thu nhận cả ánh sáng của hậu cảnh, của môi trường xung quanh

 

3g. Macro mode – chế độ chụp cận cảnh

Máy hiệu chỉnh để chụp cận cảnh: hoa lá, các đối tượng nhỏ

 

3h. Av – Aperture value – Chế độ ưu tiên khẩu – trên máy Nikon ký hiệu là A = Aperture

Ở chế độ này, người chụp tự điều chỉnh khẩu độ ống kính, máy sẽ cho ra thời gian chụp tốt nhất. Mode này thường được sử dụng để kiểm soát độ sâu trường ảnh (Depth of Field-DOF) hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu, cần ưu tiên khẩu to để thu được nhiều ánh sáng hơn

 

Khái niệm f-stop: giá trị khẩu mở

 

3i. Tv – Time value – Chế độ ưu tiên tốc độ – trên máy Nikon ký hiệu là S = Shutter Speed

Người chụp chọn thời gian mở màn trập, máy tự chọn giá trị khẩu để phối hợp. Mode này dùng để kiểm soát thời gian bấm máy, trong trường hợp thời gian bấm máy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng ảnh.

VD nếu để thời gian quá dài, ảnh sẽ nhoè do run tay chẳng hạn, hoặc ngược lại, cần phơi sáng lâu để thu nhận ánh sáng của khung cảnh xung quanh trong trường hợp chụp phong cảnh thành phố về đêm.

Các giá trị Tv tuỳ theo máy, có thể từ 1/8000 giây đến 30 hoặc 60 giây

 

3j. Chế độ Manual – Chỉnh tay hoàn toàn – M

Người chụp tự thiết đặt mọi thông số để phục vụ nhu cầu chụp của mình. Thường dành cho các tay máy đã có chút ít kinh nghiệm.

 

3k. Chế độ A-DEP – Auto Depth of Field

Hình như chế độ này chỉ có trên thân máy Canon, nó nhằm mục đích tự điều khiển khẩu mở sao cho các đối tượng nằm trong vùng tiêu cự đều được lấy nét tốt.

 

Lúc này, camera dùng tất cả các điểm lấy nét mà nó có, mỗi điểm sẽ lấy nét tốt cho đối tượng mà nó bắt được(có cái thì ở gần, có cái thì ở xa), sau đó điều chỉnh khẩu mở sao cho các đối tượng cùng nét tốt.

 

3l. Chế độ B – Bulb

 

Ở chế độ này, màn trập sẽ mở suốt trong thời gian mà ngón tay còn giữ nút shutter, khi nào nhả tay màn trập mới đóng. Mode này dùng để chụp phơi sáng trong khoảng thời gian dài…

Chỉ có trên một số máy nhất định.

 

——————————————-

Các ký hiệu của chế độ chụp có thể khác nhau đối với từng nhà sản xuất máy ảnh. Và có thể còn có những mode khác mà em không biết.

 

4. Focusing – Lấy nét

 

4a. Focus – points – Điểm lấy nét

Các máy đời mới thường có nhiều hơn 01 điểm lấy nét, và người dùng thoải mái lựa chọn một điểm bất kỳ làm tâm lấy nét cho khung hình.

 

Cái này tiện cho các bác nào lười lia ống kính để chọn bố cục, thì chọn luôn điểm lấy nét bên trái/phải, chĩa điểm đó vào đối tượng, lấy nét và chụp xong là có luôn bố cục 1/3 chính xác luôn nhé

 

 

4b. Flexi-Zone – Điểm lấy nét linh hoạt

Có một số máy cho phép ta dịch chuyển điểm lấy nét linh hoạt đến bất cứ chỗ nào của khung hình (như Canon G9 chẳng hạn)

 

 

4c. AF – Auto Focus – Lấy nét tự động

Camera tự điều chỉnh ống kính để lấy nét cho đối tượng. Thao tác của người chụp là chĩa điểm lấy nét vào đối tượng, rồi nhấn 1/2 nút chụp (shutter button) để máy lấy nét. Khi lấy được nét rồi, máy thường xác nhận bằng một tiếng bip nhỏ hoặc có đèn báo lấy nét chính xác.

 

4d. MF – Manual Focus – Lấy nét tay

Người chụp tự vặn vòng lấy nét trên ống kính

 

4e. One shot Focus – Lấy nét cho một cú chụp- Nikon ký hiệu bằng chữ S-Single Focus

Ở chế độ này, máy tự động lấy nét cho đối tượng chụp, nhưng người chụp phải lấy nét mỗi lần cho các cú bấm máy khác nhau.

 

4f. AI Servo focus – Lấy nét liên tục – Continuous focusing – Nikon ký hiệu bằng chữ C

Các máy được trang bị tính năng này, có thể phát hiện đối tượng chuyển động và liên tục điều chỉnh ống kính để bắt nét đối tượng

 

4g. AI Focus – Chế độ trung gian giữa lấy nét một lần và liên tục.

Nó tự điều chỉnh camera về One Shot focus nếu đối tượng đứng yên, và chuyển sang AI servo nếu nó phát hiện đối tượng chuyển động.

 

4h. Out of Focus – Đối tượng nằm ngoài vùng nét

 

4i. Soft Focus – Lấy nét đúng, nhưng đối tượng không nét căng mà hơi mờ ảo mềm mại hơn một tý

 

4j. AF assist – hỗ trợ lấy nét

Các máy có chức năng này thường có một đèn, chiếu tia sáng vào chủ thể được chụp trong điều kiện ánh sáng yếu, để hỗ trợ ống kính lấy nét chính xác. Nó có thể là một đèn riêng, hoặc có máy dùng luôn đèn flash để hỗ trợ lấy nét.

5. WB – White balance – Cân bằng trắng.

Mục đích của cân bằng trắng là để có được màu sắc tốt nhất theo ý của người chụp (phản ánh trung thực màu cuộc sống, hay ám tông này tông khác tuỳ theo mục đích sáng tạo)

 

Khi chụp hình, tuỳ theo tình huống ánh sáng mà người ta chỉnh WB trên máy sao cho nó đáp ứng nhu cầu.

 

5a. Auto WB – cân bằng trắng tự động.

Máy sẽ tự phân tích ánh sáng mà nó thu được để chỉnh WB thích hợp

 

5b. Daylight – ánh sáng ban ngày ~ 5200oK

 

5c. Shade – bóng râm ~ 7500oK

 

5d. Cloudy – trời nhiều mây ~ 6000oK

 

5e. Lamp – đèn dây tóc ~ 3000oK

 

5f. Fluorescent – Đèn Neon ~ 4000oK

 

5g. Flash – đèn chớp ~ 5500oK

 

 

5h. Custom WB – cân bằng trắng tự chọn.

Chụp một tấm giấy trắng trong điều kiện ánh sáng cụ thể, rồi dùng nó làm căn cứ để đặt làm màu trắng tiêu chuẩn cho phiên chụp hình ở ánh sáng đó.

 

Cái này các bác quay phim rất cần, ta thường thấy, trước khi bấm máy, ông cameraman thường sai bảo ông camera assistant đưa một tờ giấy trắng để quay mẫu, đặt WB tiêu chuẩn cho điều kiện ánh sáng cụ thể.

 

5i. Temperature WB: cân bằng trắng theo nhiệt độ màu

Các máy có trang bị tính năng này có thể cho phép người chụp tự đặt WB theo nhiệt độ màu, thường thì từ 2.000oK đến 10.000oK, mỗi nấc chênh nhau 100oK

 

5j. WB SHIFT: dịch chuyển cân bằng trắng

Các máy có chế độ này, cho phép người dùng dịch chuyển điểm cân bằng trắng trên đồ thị màu có 2 trục, trục đứng là dịch chuyển Green-Magenta, còn trục ngang là Blue-Amber. Khi WB được dịch chuyển sang điểm khác, máy sẽ chụp ra các tấm hình có màu ám theo thông số đặt trước.

6. Drive mode – Số lần chụp.

 

6a. Single frame, single shot – một khuôn hình

Mỗi lần bấm máy, chụp một tấm hình

 

6b. Burst shots – continuous shots – chụp liên tục

Mỗi lần bấm máy, chụp liên tiếp nhiều hình tuỳ theo khả năng của máy

 

6c. Timer shots – chụp hẹn giờ

Máy sẽ chụp hình sau một khoảng thời gian hẹn trước: 10 giây, 20 giây, etc.

 

6d. Interval shots – chụp cách quãng – Intervalometer

Máy sẽ chụp hình ngắt quãng sau những khoảng thời gian định trước, VD cứ sau 30 phút lại nháy một tấm. Dùng để chụp theo dõi một bông hoa nở chẳng hạn

7. EV+, EV- Bù phơi sáng – Exposure Value Compensation

 

Khi chụp hình, có thể do lý do nào đó mà tấm hình không được đúng sáng như ý, ta có thể dùng chức năng này để tăng sáng hay giảm sáng cho cú bấm tiếp theo. Khi đó máy sẽ điều khiển tốc độ chụp, hoặc khẩu mở để tăng hoặc giảm sáng. Thường thì mỗi nấc tương đương với 1/3 EV step

 

 

 

 

8. BKT – Bracketing – Úp sọt 

Các máy có chế độ này, giúp người chụp “úp sọt” đối tượng bằng 3 bức hình chụp cho một lần bấm máy. He he đây là chiến thuật “bắt nhầm còn hơn bỏ sót” đây ạ.

 

8a. AEB – Auto Exposure Bracketing- Úp sọt điểm phơi sáng

Máy chụp 3 cú, một cú ở chế độ giảm sáng -EV, một cú ở EV, và một cú ở +EV, các giá trị cộng trừ này tuỳ theo người đặt. Có thể là -1/3 — 0 — +1/3 etc

 

 

8b. WB BKT – White Balance Bracketing – Úp sọt điểm cân bằng trắng

Máy cũng chụp 3 cú, lần lượt ở -WB — WB 0 — WB +

Tuỳ theo người chụp đặt.

 

8c. AF BKT – Auto Focus Bracketing – úp sọt điểm lấy nét

Tương tự như 2 kiểu BKT trên, nhưng lần này là BTK focus point.

 

Kết quả của việc chụp Bracket là để có các tấm hình được chụp ở 3 chế độ khác nhau, rồi sau đó người chụp lựa tấm ổn nhất cho mình.

9. Metering – Đo sáng

Các phương pháp mà máy dùng để đo sáng, rồi tính toán bộ kết quả Av, Tv, ISO phù hợp để cho tấm hình được phơi sáng đúng

 

9a. Evaluative Metering – Đo sáng tương đối cho toàn khung hình

 

9b. Partial Metering – đo sáng phần

Máy đo sáng cho khoảng 12-15% khung hình, xung quanh điểm đo sáng

 

9c. Center-Weighted Average Metering – đo sáng trung bình ưu tiên vùng trung tâm

 

9d. Spot Metering – đo sáng điểm

Máy đo sáng khoảng 3-5% khung hình, quanh điểm đo

 

9d. TTL – Through The Lens Metering – Đo sáng thông qua ống kính

Máy dùng thông tin thu được qua ống kính để đo sáng, đặc biệt quan trọng trong trường hợp dùng đèn flash gắn ngoài. Công nghệ TTL này đảm bảo đèn Flash đánh đúng công suất cần thiết để hình được phơi sáng đúng.

 

Phân tích chi tiết về đo sáng đã có ở một bài khác trong box Kỹ Thuật Cơ Bản này, mời các bác chịu khó tham khảo ạ.

10. Sensitivity- Độ nhạy sáng – ISO Speed

 

Trong kỷ nguyên của máy phim, người ta phải dùng các cuộn phim có độ nhạy sáng khác nhau để chụp trong những điều kiện ánh sáng khác nhau, độ nhạy cao thì phim càng dễ bắt sáng.

 

Khi chuyển qua máy KTS, sensor có thể được hiệu chỉnh các mức nhạy sáng khác nhau để mô phỏng độ nhạy của phim.

 

Chúng ta sẽ thấy có các chế độ ISO Auto, ISO 100-200-400-800-1600-3200-6400 etc.

 

Ánh sáng càng yếu thì ta càng cần ISO cao, để tăng nhạy sáng, đồng nghĩa với việc có thể rút ngắn thời gian chụp.

 

Tuy nhiên, độ nhạy càng cao thì càng tăng nguy cơ bị nhiễu ảnh (noise)

11. Noise – Nhiễu ảnh

Các hình ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng yếu, ISO cao, thường xuất hiện các đốm màu loang lổ không mong muốn, như ví dụ dưới đây

 

 

 

 

 

11a. NR – Noise Reduction – Giảm nhiễu

Các máy ảnh có thể được trang bị công nghệ giảm nhiễu để tránh noise

12. Công nghệ ổn định hình ảnh

 

Các phó nhòm thường xuyên cầm máy bằng tay (handheld shoot), vì thế tình trạng run tay là không tránh khỏi, nhất là những cú phơi sáng dài. Theo em biết thì dài hơn 1/60 giây là đã có nguy cơ run tay.

 

Vì thế, các hãng sản xuất đã cố gắng tìm ra cách để khắc phục tình trạng này. Do cách tiếp cận và giải pháp là rất khác nhau, nên mỗi hãng đặt tên một kiểu.

 

Canon — Image Stabilizer — IS, thiết kế trên ống kính. Cơ chế của nó là dịch chuyển thấu kính để bù ngược lại rung động của tay cầm máy

 

Nikon — Vibration Reduction – VR, cũng thiết kế trên ống kính

 

Sony — Steady Shot – thiết kế trên thân máy, cơ chế là dịch chuyển sensor để bù lại rung động

 

Olympus — Image Stabilization – cũng thiết kế trên thân máy

 

Pentax – Shake Reduction – cũng trên thân máy

13. Orientation Sensor – Cảm biến phương hướng

 

Một số máy được trang bị cảm biến ghi nhận góc nghiêng của camera khi chụp hình. Thông tin này sẽ được ghi vào file ảnh, để khi về xử lý trên máy tính, hoặc đơn giản là xem lại trên màn hình nhỏ của máy chụp, hình ảnh sẽ được quay trở lại theo một góc tương ứng cho chúng ta dễ xem.

14. Buffer – Bộ nhớ đệm

 

Trong trường hợp chụp continuous shots, rất nhiều ảnh được ghi nhận trong một khoảng thời gian ngắn. Chúng được lưu tạm vào bộ nhớ đệm, rồi sau đó mới được ghi lên thẻ nhớ.

 

Dung lượng của bộ nhớ đệm quyết định số hình ảnh tối đa mà máy chụp được trong 1 lần bấm. Tất nhiên là còn phụ thuộc vào dung lượng mỗi ảnh nữa. Ví dụ máy chỉ chụp được tối đa 8 ảnh RAW (10MB/each), nhưng lại được 27 ảnh JPG (2.5 MB/each).

15. Firmware

 

Cái này em không biết dịch sao cho rõ nghĩa. Hardware là Phần cứng, Software là Phần mềm, thì Firmware là Phần sụn chăng?

 

Firmware là toàn bộ chức năng của máy ảnh, là bộ thông tin được ghi vào một chip trong máy, nó quyết định tất cả hoạt động của máy.

 

Firmware có thể được nâng cấp để cập nhật thêm chức năng cho máy, hoặc sửa lỗi cho các chức năng có sẵn.

 

Nâng cấp Firmware là không khó, tuy nhiên, phải hết sức cẩn thận khi làm việc này. Nó có thể làm máy ảnh không sử dụng được nữa, nếu như có lỗi trong quá trình nâng cấp.

 

Lợn lành thành lợn què, lợn què thành lợn chết, các newbie phải hết sức cẩn thận khi vọc chức năng này.

16. Clear Settings – Xoá bỏ mọi thiết đặt

 

Sau khi vọc vạch một hồi, có thể máy ảnh bị thiết lập sai, ảnh ọt chụp ra như rác rưởi. Chúng ta có thể dùng clear settings để xoá bỏ mọi thiết lập cá nhân, trả lại tình trạng thiết lập ngầm định của hãng SX

 

17. Flash – đèn chớp

 

Khi chụp hình trong điều kiện thiếu sáng, hoặc ngay cả ban ngày (khi chụp ngược sáng chẳng hạn), ta cần có một nguồn chiếu sáng cho đối tượng được chụp.

 

17a. Built-in flash – đèn flash gắn sẵn: hay có trên máy PnS

 

17b. Pop-Up flash – đèn flash gắn sẵn, mở lên: có trên nhiều loại máy

 

17c. External Flash – đèn gắn thêm Phải mua thêm, có công suất đánh lớn hơn nhiều so với đèn built-in hoặc đèn pop-up.

 

17d. TTL Flash – Through the Lens flash: Các đèn được trang bị công nghệ này, cũng căn cứ vào độ sáng đo được qua ống kính, để hiệu chỉnh công suất đánh cho phù hợp

 

17e. Flash Sync (Synchronize)- Đồng bộ thời điểm đánh đèn: Việc đánh đèn vào thời điểm nào: Đầu thời điểm (First Curtain Sync), hoặc cuối thời điểm phơi sáng (Second Curtain Sync) để đảm bảo bức hình được phơi sáng theo đúng mục đích.

 

17f. Flash Exposure Compensation – Bù trừ công suất đánh đèn Dùng để bù trừ, cho đúng mức sáng cần thiết

 

17g. Fill Flash – chả biết dịch thế nào-tạm gọi là “nháy bổ trợ” Kỹ thuật được sử dụng để làm sáng các vùng bóng tối quá tương phản khi chụp hình.

VD khi chụp chân dung ngược sáng, vùng hậu cảnh quá sáng, mặt người dễ bị tối, hoặc các vùng bóng đổ trên hốc mắt, mũi, sẽ đen thui, ta dùng flash đánh bổ trợ thêm để đảm bảo mặt người sáng tốt.

 

Fill flash rất có ích trong nhiều trường hợp. Trước đây em cứ tưởng là flash chỉ dùng ban đêm. Nay thì giữa trưa nắng 12h em cũng dùng fill-flash.

 

 

 

 

 

 

17h. Flash Diffuser – chụp tản sáng cho đèn flash

Đôi khi, công suất của đèn flash đánh thừa, ta dùng một tấm vật liệu nào đó để làm giảm sáng, tản sáng flash ra xung quanh

Các nhà nhiếp ảnh dùng nhiều thứ làm diffuser, kể cả làm một cái cốc nhựa cũ, hay cái vỏ ống phim, hay tờ tiền giấy, rất vui

 

Flash diffuser đây ạ

 

 

18. C.Fn: custom function – chức năng tự chọn

Ngoài những xác lập thông số phổ biến được đặt ngay trong các menu của máy, còn có những chức năng ít phổ biến hơn, tuỳ chọn theo ý thích cá nhân, được giấu trong menu tuỳ chỉnh. Khi cần thay đổi phải vào sâu trong các menu cấp dưới để hiệu chỉnh

Ngoài ra, nhân tiện đang nói về camera, em cũng xin nói thêm về mấy cái từ phần cứng liên quan đến máy và thiết bị

 

– Quick Control Dial button: là cái nút xoay tròn để chuyển chức năng của máy

– Multi controller (Joystick): là cái nút có thể nghiêng ngả 4 phương 8 hướng để chọn chức năng cho máy

– Eye-cup: là cái bộ phận nhựa có bọc cao su gắn phía sau view finder để áp mắt vào ngắm

– Battery grip: là cái bộ pin lắp thêm cho máy

– Hot shoe: là cái ngàm để gắn đèn Flash thêm vào máy

– Monopod: là cái chân máy chỉ có 1 giò

– Tripod: là cái chân máy có 3 giò

– Ball Head: là cái cục lắp ở trên đầu chân máy, có kiểu hòn bi, tay cầm để dễ dàng xoay máy theo các góc độ

View 12,723

Bình luận

You may also like...